Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
LẬP PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẶNG
LẬP PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẶNG
Để lập phương trình mặt phẳng , ta có các cách sau:
Cách 1: Tìm một điểm mà mặt phẳn g
đi qua và một VTPT
. Khi đó phương trình của
có dạng:
.
Một số lưu ý khi tìm VTPT của mặt phẳng :
Nếu hai véc tơ
không cùng phương và có giá song song hoặc nằm trên
thì
là VTPT của
.
Nếu mặt phẳng
đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng
thì
là VTPT của
.
Nếu
thì
.
Nếu
thì
.
Nếu
thì
.
Nếu
với
thì phương trình
.
Cách 2: Giả sử phương trình có dạng:
với
.
Dựa vào giả thiết của đề bài ta tìm được ba trong bốn ẩn theo ẩn còn lại. Chẳng hạn
. Khi đó phương trình
là:
.
Chú ý: Nếu mặt phẳng đi qua
thì phương trình của
có dạng:
.
Ví dụ 1. Lập phương trình mặt phẳng , biết:
1) đi qua ba điểm
,
2) đi qua hai điểm
và song song với
,
3) đi qua
, vuông góc với
và song song với
,
4) vuông góc với hai mặt phẳng
,
và khoảng cách từ
đến
bằng
.
Lời giải.
1) Ta có , suy ra
Phương trình .
2) Ta có , suy ra
Vì đi qua
và song song với
nên
nhận
làm VTPT.
Suy ra phương trình .
3) Ta có:
Do .
Phương trình .
4) Ta có lần lượt là VTPT của
và
.
Vì vuông góc với hai mặt phẳng
và
nên
nhận véc tơ
làm VTPT.
Suy ra phương trình có dạng
.
Mặt khác : nên ta có:
.
Vậy phương trình .
Ví dụ 2. Lập phương trình mặt phẳng , biết :
1) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng
;
và khoảng cách từ
đến
bằng
.
2) đi qua hai điểm
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng khoảng cách từ
đến
.
Lời giải.
1) Giả sử .
Ta có là điểm chung của
và
Vì đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng
và
nên
Suy ra .
Mặt khác:
.
. Suy ra phương trình
là:
.
. Suy ra phương trình
là:
.
2) Giả sử
Vì
Mặt khác:
Với
Với
.
Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz cho điểm và hai đường
;
1) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A và ,
2) Chứng minh rằng và
cắt nhau. Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa
và
.
Lời giải.
Ta có: Đường thẳng đi qua
, VTCP
Đường thẳng đi qua
, VTCP
1) Ta có:
Do (P) đi qua A và nên
Suy ra phương trình .
2) Xét hệ phương trình
Suy ra và
cắt nhau tại
.
Ta có
Phương trình (Q): .
Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng
,
và
.
1) Viết phương trình mặt phẳng đi qua
và cắt
lần lượt tại A,B sao cho
.
2) Gọi (P) là mặt phẳng chứa và
. Lập phương trình mặt phẳng (Q) chứa
và tạo với mặt phẳng (P) một góc
thỏa
.
Lời giải.
1) Ta có ,
Suy ra , đặt
Từ
Với
, ta có
là VTCP của
và
Suy ra là VTPT của
.
Phương trình .
Với
.
Suy ra là VTPT của
.
Phương trình .
2) Đường thẳng đi qua
có VTCP
Đường thẳng đi qua
, có VTCP
Đường thẳng đi qua
và có VTCP
Ta có . Do đó
Vì mặt phẳng (Q) đi qua nên phương trình (Q) có dạng:
(1)
với và
.
Mặt khác
Nên ta có:
ta chọn
. Phương trình (Q) là:
.
ta chọn
. Phương trình (Q) là:
.
Nguyễn Tất Thu @ 23:07 19/04/2014
Số lượt xem: 46912
Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz cho đường thẳng
có phương trình
và điểm
.
1) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
, song song với
và
tạo với ba tia
một tứ diện có thể tích bằng 8,
2) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
, vuông góc với
và tạo với
một góc
thỏa
.
Lời giải.
1) Giả sử
cắt ba trục
lần lượt tại
với 
Khi đó, phương trình:ax+by+cz=1)
Vì
đi qua
và song song với
nên ta có:
$$\left\{ \begin{matrix} & a+2b=1 \\ & -2a+2b+3c=0 \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} & a=-2b+1 \\ & c=-2b+\frac{2}{3} \\ \end{matrix} \right.$$
Mặt khác
Vậy phương trình mặt cần lập là:
;
Và
.
2) Vì mặt phẳng
đi qua M nên phương trình của
có dạng:
với
.
Mặt khác,
nên
.
Ta có: \right|=\frac{\left| \overrightarrow{{{u}_{\Delta }}}.\overrightarrow{{{n}_{\beta }}} \right|}{\left| \overrightarrow{{{u}_{\Delta }}} \right|.\left| \overrightarrow{{{n}_{\beta }}} \right|}=\frac{\left| -2a+2b+3c \right|}{\sqrt{17}.\sqrt{{{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}}=\frac{\left| 5a+b \right|}{\sqrt{34({{a}^{2}}+ab+{{b}^{2}})}})
Mà
nên ta có: }}=\sqrt{\frac{3}{34}})
$$\Leftrightarrow {{(5a+b)}^{2}}=3({{a}^{2}}+ab+{{b}^{2}})\Leftrightarrow 22{{a}^{2}}+7ab-2{{b}^{2}}=0\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} & a=\frac{2}{11}b \\ & a=-\frac{1}{2}b \\ \end{matrix} \right.$$.
Ví dụ 6. Trong không gian
cho hai mặt phẳng
, mặt phẳng
và đường thẳng
.
1) Gọi
là mặt phẳng phân giác của góc hợp bởi hai mặt phẳng (P) và (Q). Tìm giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
.
2) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua giao tuyến của (P) và (Q), đồng thời cách
một khoảng lớn nhất.
Lời giải.
1) Gọi M là giao điểm của mặt phẳng
và đường thẳng
.
Ta có
nên )
Vì
nên ta có: )=d(M,(Q)))
Từ đó ta có được hai điểm M là:
và
.
2) Ta có
và
là hai điểm thuộc giao của (P) và (Q).
Do đó
đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) khi và chỉ khi
.
Ta có
nên phương trình $$AB:\left\{ \begin{matrix}
& x=3-7t \\
& y=-1+2t \\
& z=1+8t \\
\end{matrix} \right.,\text{ }t\in \mathbb{R}$$
Gọi
là hình chiếu của
lên AB, suy ra \Rightarrow \overrightarrow{EK}=(-5-7t;1+2t;10+8t))
Vì
Suy ra
.
Gọi
là hình chiếu của
lên mặt phẳng
, khi đó: )=EH\le EK)
Suy ra
lớn nhất khi và chỉ khi
hay
là mặt phẳng đi qua
và vuông góc với 
Phương trình
. (ta thấy
).
Ví dụ 7.Trong hệ tọa độ Oxyz , cho hai đường thẳng
Chứng minh
cùng nằm trong một mặt phẳng. Tìm tọa độ các đỉnh B,C của tam giác ABC biết đường cao từ B nằm trên
và đường phân giác trong góc C nằm trên
.
Lời giải.
Đường thẳng
đi qua
vàc có VTCP )
Đường thẳng
đi qua
vàc có VTCP )
Gọi I là giao điểm của)
Mặt phẳng
chứa
có
và đi qua I nên phương trình :
.
Ta thấy
.Vậy
cùng thuộc mp )
Xác định điểm C:
Gọi
là mp đi qua A và vuông góc với
:x+y+z+1=0)
Có
nên tọa độ điểm C là nghiệm của hệ phương trình :
$$\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x+y+z+1=0 \\ \frac{x}{1}=\frac{y-3}{-1}=\frac{z-2}{2} \\ \end{array} \right.\Rightarrow C(-3;6;-4)$$
Gọi A' là điểm đối xứng của A qua
.
Kẻ)
Có đường thẳng BC là đường thẳng BA' đi qua C và có VTCP
chọn )
Suy ra phương trình
.
Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình :
$$\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \frac{x+3}{11}=\frac{y-6}{1}=\frac{z+4}{16} \\ \frac{x-1}{1}=\frac{y-2}{1}=\frac{z-4}{1} \\ \end{array} \right.
\Rightarrow B(\frac{29}{5};\frac{34}{5};\frac{44}{5})$$
Vậy
.
Ví dụ 8. Trong không gian
cho đường thẳng
Chứng minh rằng khi
thay đổi thì đường thẳng
luôn nằm trong một mặt phẳng cố định. Viết phương trình mặt phẳng đó.
Lời giải.
Đường thẳng
đi qua
và có VTCP
Giả sử
với mọi
, khi đó ta có:
$$\left\{ \begin{matrix} & a(2m-1)+b(m+1)+c(4m+3)=0 \\ & a(4m-3)+b(2m+3)+c(8m+7)+d=0 \\ \end{matrix} \right.\text{ }\forall m$$
$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} & (2a+b+4c)m-a+b+3c=0 \\ & (4a+2b+8c)m-3a+3b+7c+d=0 \\ \end{matrix} \right.\text{ }\forall m$$
$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} & 2a+b+4c=0 \\ & -a+b+3c=0 \\ & 2a+b+4c=0 \\ & -3a+3b+7c+d=0 \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} & b=10a \\ & c=-3a \\ & d=-6a \\ \end{matrix} \right.$$,
Ta chọn
Vậy
.
Ví dụ 9. Trong không gian
cho bốn điểm
,
.
1) Chứng minh rằng
là bốn đỉnh của một tứ diện và tính thể tích tứ diện
.
2) Lập phương trình mặt phẳng
song song với
và cắt hai đường thẳng
lần lượt tại hai điểm
thỏa
.
3) Gọi G là trọng tâm của tứ diện
,
là mặt phẳng đi qua
cắt các cạnh
lần lượt tại
. Viết phương trình mặt phẳng (P) biết tứ diện
có thể tích lớn nhất.
Lời giải.
1) Ta có:,\overrightarrow{AC}=(1;-2;-1),\overrightarrow{AD}=(-3;1;2))
Suy ra\Rightarrow (\overrightarrow{AB}\wedge \overrightarrow{AC}).\overrightarrow{AD}=20\ne 0)
Nên
là bốn đỉnh của tứ diện.
Thể tích tứ diện
là:
.
2) Ta có
nên 
Vì
song song với AB, CD nên
.
Vì
lần lượt nằm trên ba mặt phẳng song song gồm : Mặt phẳng đi qua AB và song song với CD, mặt phẳng đi qua CD và song song với AB và mặt phẳng
nên theo đinh lí Talet đảo trong không gian ta
suy ra:
Mặt khác:}^{2}}=A{{M}^{2}}-1\Leftrightarrow A{{M}^{4}}-A{{M}^{2}}=B{{N}^{2}}=5A{{M}^{2}}\Rightarrow A{{M}^{2}}=6)
Ta có phương trình $$AC:\left\{ \begin{matrix} & x=1+t \\ & y=1-2t \\ & z=1-t \\ \end{matrix} \right.\Rightarrow M(1+t;1-2t;1-t)$$
Suy ra
.
3) Ta có)
Gọi
là trọng tâm của tam giác
, suy ra )
Suy ra
. Từ đó ta có:
Vì
đồng phẳng nên ta có:
Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có:
Mặt khác:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Do đó:
nhỏ nhất
song song với mặt phẳng
.
Ta có:,\overrightarrow{BD}=(-1;2;5)\Rightarrow \overrightarrow{{{n}_{\alpha }}}=\overrightarrow{BC}\wedge \overrightarrow{BD}=(-9;-17;5))
Vậy phương trình mặt phẳng
là:
.
.
Bài tập
Bài 1. Viết phương trình mặt phẳng
, biết:
1)
đi qua điểm
và đường thẳng $${{d}_{1}}:\left\{ \begin{matrix}
& x=2t \\
& y=1-t \\
& z=2+t \\
\end{matrix} \right.$$,
2)
chứa hai đường thẳng
và
,
3)
chứa
và song song với
.
Bài 2. Trong không gian Oxyz cho 4 điểm,\text{ }B(-1;2;0))
1) Viết phương trình mặt phẳng (ABC). Tìm tọa độ trực tâm tam giác ABC.
2) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua AB và song song với CD
3) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua AB và cách đều C,D
4) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua BC và cách A một khoảng lớn nhất.
Bài 3. Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng
1) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
và cắt
lần lượt tại C,D sao cho
.
2) Viết phương trình mặt phẳng
song song và cách đều hai đường thẳng
và
.
3) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua O và cắt
lần lượt tại hai điểm
sao cho
đồng thời MN song song với mặt phẳng
Bài 4.Lập phương trình mặt phẳng
biết
1)
qua hai điểm
và vuông góc với mặt phẳng :\,\,2x-y-z+1=0.)
2)
cách đều hai mặt phẳng
3)
qua hai điểm
và khoảng cách từ gốc tọa độ tới mặt phẳng
là 
4)
song song với mặt phẳng
và khoảng cách giữa hai mặt phẳng là 
5)
đi qua
và
trong đó
.)
Bài 5. Trong không gian Oxyz cho mặt cầu
1) Viết phương trình mặt phẳng
tiếp xúc với mặt cầu
và song song với hai đường thẳng
.
2) Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
và tạo với
một góc
thỏa
.
3) Viết phương trình mặt phẳng
chứa
và cắt (S) theo một đường tròn có bán kính bằng
.
Bài 6. Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho 2 điểm
và mặt phẳng
. Tìm tọa độ điểm
thuộc (P) sao cho
.
(Trích câu 6a đề thi ĐH Khối A – 2011 )
Bài 7. Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho mặt cầu (S) có phương trình
và điểm
. Viết phương trình mặt phẳng
, biết
thuộc (S) và tam giác
đều.
(Trích câu 6b đề thi ĐH Khối A – 2011 )
Bài 8.Trong không gian hệ toạ độ
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Gọi
là giao điểm của
và
. Tìm tọa độ điểm
thuộc
sao cho
vuông góc với
và
.
Bài 9.Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Gọi
là giao điểm của
với
,
là điểm thuộc
. Tính khoảng cách từ
đến
, biết
.
(Trích câu 6a đề thi ĐH Khối A – 2010 )
Bài 10.Trong không gian tọa độ
, cho các điểm
, trong đó
dương và mặt phẳng
. Xác định
và
, biết mặt phẳng
vuông góc với mặt phẳng
và khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
(Trích câu 6a đề thi ĐH Khối B – 2010 ).
Bài 11. Trong không gian toạ độ
, cho hai mặt phẳng
và
. Viết phương trình mặt phẳng
vuông góc với
và
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng 2.
(Trích câu 6a đề thi ĐH Khối D – 2010 )
Bài 12. Trong không gian với hệ toạ độ
, cho tứ diện
có các đỉnh
,
và
. Viết phương trình mặt phẳng
đi qua
sao cho khoảng cách từ
đến
bằng khoảng cách từ
đến
.
(Trích câu 6a đề thi ĐH Khối B – 2009 )
Bài 13. Trong không gian với hệ tọa độ
cho
và đường thẳng
. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của
lên
và viết phương trình mặt phẳng
chứa đường thẳng
sao cho khoảng cách từ
đến
lớn nhất.
(Trích đề thi ĐH khối A – 2008 )
Bài 14. Trong không gian với hệ tọa độ
, cho ba điểm
,)
.
1) Viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm
và tìm tọa độ trực tâm tam giác
.
2) Tìm tọa độ của điểm
thuộc mặt phẳng
sao cho
.
(Trích đề thi ĐH khối B – 2008 )
Bài 15.Tìm
để 3 mặt phẳng sau cùng đi qua một đường thẳng:
Khi đó hãy viết phương trình mặt phẳng
đi qua đường thẳng chung đó và tạo với
một góc
sao cho
.
Bài 16.Lập phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và cắt các
trục tọa độ tại các điểm
(khác gốc tọa độ) sao cho
1)
là trực tâm của tam giác 
2) Khoảng cách từ gốc tọa độ
đến mặt phẳng
là lớn nhất.
3)
4)
và 
Bài 17. Trong không gian Oxyz cho đường thẳng
có phương trình
Chứng minh rằng khi m thay đổi, đường thẳng
luôn nằm trong một mặt phẳng
cố định. Viết phương trình mặt phẳng đó.
Bài 18. Trong không gian Oxyz cho tứ diện ABCD có
Trên các cạnh
lấy các điểm
thỏa
1) Viết phương trình mặt phẳng
biết tứ diện
có thể tích lớn nhất.
2) Viết phương trình mặt phẳng
song song với AB,CD cắt AC, BD lần lượt tại M và N thỏa
.