Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SỬ DỤNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI PT – BPT – HPT
Để sử dụng tính đơn điệu của hàm số vào giải các bài toán giải phương trình – bất phương trình – hệ phương trình, ta thường sử dụng các tính chất sau đây.
Tính chất 1: Nếu hàm số luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) trên thì số nghiệm của phương trình :
(trên
) không nhiều hơn một và
.
Chứng minh: Ta giả sử là hàm đồng biến trên
Nếu
Nếu
Tính chất 2: Nếu hàm số liên tục và luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) ; hàm số liên tục và luôn nghịch biến (hoặc luôn đồng biến) trên D thì số nghiệm trên D của phương trình :
không nhiều hơn một.
Chứng minh:
Giả sử đồng biến còn
nghịch biến trên
và
.
* Nếu vô nghiệm
* Nếu vô nghiệm
Vậy là nghiệm duy nhất của phương trình
.
Tính chất 3: Nếu hàm số luôn đồng biến( hoặc luôn nghịch biến) trên
thì
.
Tính chất 4: Cho hàm số liên tục trên [a;b] và có đạo hàm trên khoảng
. Nếu
thì phương trình
có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng
.
Chứng minh:
Giả sử phương trình vô nghiệm trên
. Khi đó
(hoặc
).
Suy ra (hoặc
).
Điều này trái với giả thiết .
Vậy phương trình có ít nhất một nghiệm trên
.
Từ định lí này, ta có được hai hệ quả sau:
Hệ quả 1: Nếu phương trình có m nghiệm thì phương trình
có
nghiệm.
Hệ quả 2: Cho hàm số có đạo hàm đến cấp k liên tục trên
. Nếu phương trình
có đúng m nghiệm thì phương trình
có nhiều nhất là
nghiệm.
Thật vậy: Giả sử phương trình có nhiều hơn m+1 nghiệm thì phương trình
có nhiều hơn m nghiệm, điều này trái với giả thiết bài toán.
Từ hệ quả 2 nếu
có một nghiệm thì
có nhiều nhất hai nghiệm.
Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp hàm số.
Vấn đề quan trọng nhất khi sử dung phương pháp hàm số là chúng ta phải nhận ra được hàm số đơn điệu và nhẩm được nghiệm của phương trình.
1) Để phát hiện được tính đơn điệu của hàm số chúng ta cần nắm vững các tính chất:
i) Nếu đồng biến (nghịch biến) thì:
* đồng biến (nghịch biến).
* với
nghịch biến (đồng biến).
* nghịch biến (đồng biến).
ii) Tổng của các hàm số đồng biến (nghịch biến) trên D là một hàm số đồng biến (nghịch biến) trên D.
iii) Tích của các hàm số dương đồng biến (nghịch biến) trên D là mộ hàm số đồng biến (nghịch biến) trên D.
Ví dụ: Từ tính đơn điệu của các hàm số ,
nếu nắm được các tính chất trên ta có thể phát hiện được ngay các hàm số
đồng biến trên khoảng
.
đồng biến trên
.
nghịch biến trên
.
Từ cách nhìn nhận đó có thể giúp chúng ta định hướng được phương pháp giải là sử dụng tính đơn điệu của hàm số.
2) Việc nhẩm nghiệm cũng là một vấn đề rất quan trong trong phương pháp này, khi nhẩm nghiệm ta thường ưu tiên chọn mà biểu thức trong dấu căn là lũy thừa mũ n (nếu căn bậc n), hoặc nếu phương trình logarit thì ta chọn x mà biểu thức trong dấu loga là
nếu phương trình có logarit cơ số a…..
II. Các ví dụ.
Ví dụ 3.1:Giải các phương trình sau:
1)
2) .
Giải:
1) Điều kiện: .
Xét hàm số, ta có:
nên hàm số
luôn đồng biến.
Mặt khác:
Vậy là nghiệm của phương trình đã cho.
2) Điều kiện: .
Phương trình
Với có
nên
là hàm đồng biến và
là hàm nghịch biến
Mà nên phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
.
Nguyễn Tất Thu @ 21:38 09/03/2014
Số lượt xem: 14605
Ví dụ 2:Giải các phương trình sau
1)
2)
với 
Giải:
1) Đặt
. Khi đó phương trình trở thành:
Xét hàm số
với
. ta có:
Từ bảng biến thiên ta có:
.
Vậy phương trình có nghiệm :
2) Xét hàm số :
với
, ta có
Vì
. Nên dấu của
chính là dấu của
. Từ đây ta có
.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
.
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
1)
2)
Giải:
1) Điều kiện:
PT
Xét hàm số:
ta có
là hàm đồng biến nên
Xét hàm số:
2) Xét hàm số :
Ta có:
Mà ta thấy
nên pt đã cho có hai nghiệm
và
.
Ví dụ 4 : Giải các phương trình
1)
2)
Giải :
1)
Hàm số
có
Do đó phương trình
có nghiệm duy nhất
.
2) Điều kiện:
.
Đặt
(1) . Khi đó, phương trình đã cho trở thành :
(2)
Trừ theo từng vế (1) và (2) ta được :
Trong đó
, có
nên hàm số
đồng biến trên
, dẫn đến :
.
Thay vào (1) và biến đổi ta được PT:
(3)
Hàm số
, có 
Hàm số
nghịch biến trên khoảng
và đồng biến trên
nên trên mỗi khoảng đó
có nhiều nhất một nghiệm nên phương trình
có nhiều nhất 2 nghiệm.
Ta thấy
là hai nghiệm của
suy ra phương trình (3) có hai nghiệm
. Hai nghiệm này thỏa mãn điều kiện .
Nhận xét:
1)Dạng tổng quát của bài toán trên là :
2) Trong PT trên có hai phép toán trái ngược nhau là phép lũy thừa và phép lấy logarit, trong phương trình có chứa các phép toán khác nhau cũng thường được giải bằng cách sử dụng tính đơn điệu của hàm số.
Ví dụ 5 : Giải các phương trình sau:
1)
2)
Giải:
1) Ta có :
Đặt
thì (1) trở thành :
(2)
Đặt
nên hàm số
đồng biến trên 
Vậy phương trình có hai nghiệm:
.
2) Ta có
.
Xét hàm số:
, có:
(Vì
và
) nên hàm số
đồng biến .
Mặt khác:
do dó
là nghiệm duy nhất của phương trình.
Nhận xét : * Khi gặp phương trình – bất phương trình – hệ phương trình
Khi gặp phương trình
trong đó
có một hàm đồng biến và một hàm nghịch biến thì cách giải thường dùng là nhẩm nghiệm và chứng minh nghiệm đó là duy nhất, tuy nhiên trong bài toán này cả hai hàm
Ví dụ 6. Giải các phương trình sau:
1)
(1)
2)
(2)
Giải:
1) Đặt:
, thay vào (1) ta được phương trình:
.
Hàm
có:
nên
là hàm nghịch biến và 
Vậy PT có nghiệm duy nhất
.
2) Ta có :
Hàm số
, có:

Ví dụ 7. Tìm nghiệm dương của phương trình:
Giải: Ta có:
Đặt:
với
thì (1) có dạng :
Ta có
Xét hàm:
, có:

Do đó
nghịch biến trên
mà 
suy ra
nên
đồng biến trên
.Vì vậy
.
Tóm lại PT có nghiệm duy nhất
.
Ví dụ 8: Giải các bất phương trình sau:
1)
2)
3)
4)
.
Giải:
1) Điều kiện :
.
Xét hàm số
, ta có 
Mà
Vậy Bpt đã cho có nghiệm là
.
2) Điều kiện:
.
Bpt
Trong đó:
,
có
* Nếu
đúng
* Nếu
vô nghiệm.
Vậy nghiệm của Bpt đã cho là:
.
3) Điều kiện:
.
Khi đó:
*Nếu
luôn đúng.
* Nếu
, ta xét hàm số
có:

nên
là hàm đồng biến trên
và
nên
4) Điều kiện:
Khi đó, bpt
Trong đó:
có
nên
là hàm đồng biến trên
.
Mà ta có:
Kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của Bpt đã cho là:
.
Nhận xét: Theo định nghĩa hàm số đơn điệu thì nếu
đồng biến (nghịch biến) trên
thì
(
)
.
Nếu
.Tóm lại
* Nếu
là hàm đồng biến trên khoảng
thì
cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
với
.
* Nếu
là hàm nghịch biến trên khoảng
thì
trái dấu hoặc cùng triệt tiêu với
với
.
Từ nhận xét này, ta có một số tính sau:
1) Nếu
thì
và
cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
.
2) Nếu
thì
và
trái dấu hoặc cùng triệt tiêu với
.
3) Nếu
là hàm đồng biến (nghịch biến)trên
thì
cùng dấu (trái dấu) hoặc cùng triệt tiêu với
.
Do đó để xét dấu của biểu thức
ta chỉ cần xét dấu
Tính chất này ta thường sử dụng để giải quyết một số bài toán giải Bất phương trình có kết cấu khá phức tạp.
Ví dụ 9: Giải bất phương trình :
(1).
Giải: Điều kiện:
.
Xét hai hàm số
, ta thấy
là hàm nghịch biến, còn
là hàm đồng biến, đồng thời
.
Do đó theo nhận xét trên thì
sẽ trái dấu với
(do
).
Do vậy (1)
.
Vậy nghiệm của bất phương trình là
.
Ví dụ 10: Giải bất phương trình :
(2).
Giải: Điều kiện:
(*).
Bất phương trình
Hàm số
là hàm đồng biến và 
luôn cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
. Tức là
Và
cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
Do đó:
(do (*))
Nhận xét: Việc thay thế
bằng
sẽ giúp chúng ta giải bài toán một cách đơn giản hơn.
Ví dụ 11: Giải bất phương trình :
(1).
Giải:
Ta có:
Nên
(1.1).
Ta có:
nên
cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
.
Hàm số
có đúng hai nghiệm
và
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là:
.
Ví dụ 12: Giải bất phương trình :
(2).
Giải:
Ta có:
(2.1)
Vì
cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với 
Và
luôn cùng dấu hoặc cùng triệt tiêu với
. Do đó:
Ví dụ 13: Giải hệ phương trình:
Giải: Từ (2) ta suy ra:
.
Ta có:
, trong đó
có
Do đó:
thay vào (2) ta được nghiệm của hệ là:
.
Ví dụ 14: : Giải hệ phương trình :
.
Giải: ĐK:
.
Từ phương trình (2) ta thấy nếu hệ có nghiệm
thì
(*)
Xét hàm số
, ta có: 
Do (*) nên ta có các trường hợp sau:
TH 1:
(do
đồng biến).
TH 2:
(do
nghịch biến).
Tóm lại cả hai trường hợp đều dẫn đến
, tức là
thay vào (2) ta được
(do
).
Vậy hệ có một cặp nghiệm :
.
Ví dụ 15:Giải hệ phương trình :
.
Giải: Từ (2) và (3) ta có :
.
Ta có:
(*) .
Xét hàm số
với
ta có
là hàm nghịch biến trên
nên
.
Thay vào (2) ta có
là nghiệm của hệ đã cho.
Ví dụ 16:Giải hệ phương trình sau với
:
Giải: Ta có :
,
Trong đó
,
. Hàm
liên tục trên
và có
Vậy hệ có cặp nghiệm duy nhất:
.
Ví dụ 17: Giải hệ phương trình:
Giải: Đặt
. Khi đó (1) trở thành: 
Ta thấy vế trái (*) là hàm nghịch biến, vế phải là hàm đồng biến và
là một nghiệm của (*). Do vậy (*) có nghiệm duy nhất
.
Với
ta có:
.
Do đó:
(**)
Xét hàm số
, ta có:
Vậy nghiệm của hệ là:
.
Ví dụ 18: Giải hệ phương trình:
.
Giải: Điều kiện:
.
Đặt
, ta có hệ: 
trừ hai vế ta được:
Vì hàm số
là hàm đồng biến nên
. Thay vào hệ ta có: 
Vậy hệ đã cho
,
(trong đó
).
Ví dụ 19:Giải hệ:
.
Giải: Xét hàm số
Khi đó hệ có dạng :
.
Ta có:
nên
là hàm đồng biến
Ta giả sử
là no của hệ và
khi đó, ta suy ra
Thay vào hệ ta được phương trình :
. Ta dễ dàng chứng minh được phương trình này có nghiệm duy nhất
.
Vậy hệ đã cho có nghiệm là
.
Chú ý :Dạng tổng quát của hệ trên là :
(I) và gọi là hệ hoán vị.Để giải hệ dạng này ta dựa vào hai tính chất sau:
Tính chất 1: Nếu f và g là các hàm cùng tăng hoặc cùng giảm trên TXĐ và
là nghiệm của hệ trên TXĐ thì
.
Chứng minh : Ta giả sử
và
cùng tăng trên TXĐ.
Không mất tính tổng quát giả sử :
.
Lúc đó ta có :
Vậy :
. Từ đó suy ra :
.
Định lí 2: Nếu
khác tính đơn điệu trên TXĐ và
là nghiệm của hệ trên TXĐ thì
nếu n lẻ và
Ví dụ 20:Giải hệ:
(HSG QG Bảng A năm 2006)
Giải: Hệ
Trong đó
với 
Ta có
là hàm nghịch biến và
có 
là hàm đồng biến.
Ta giả sử
là nghiệm của hệ và
. Khi đó : 
Vậy
.
thay vào hệ ta có PT:
PT này có nghiệm duy nhất
. Vậy nghiệm của hệ đã cho là
.
Ví dụ 21: Giải hệ phương trình :
.
Giải : Hệ
(*).
Trong đó x
không phải là một hàm luôn đơn điệu mà
đồng biến trên
và nghịch biến
. Do đó ta không sử dụng được hai tính chất trên. Tuy nhiên ta cũng bắt chước ý tưởng của hai tính chất trên bằng cách chia miền xác định thành hai miền.
Trước hết từ hệ
và 
* Nếu
(Vì
). Tương tự ta suy ra
.
Ta giả sử :
Thay vào hệ
.
* Nếu
( Vì nếu có một trong bốn số
thì các số còn lại cũng
)
Giả sử
.
Tương tự
hệ trở thành : 
Với
(do
)
.
Với
Tóm lại hệ có hai cặp nghiệm :
và
.
Trong nhiều bài toán về phương trình – hệ phương trình không yêu cầu chúng ta tìm nghiệm, mà chỉ yêu cầu chứng minh số nghiệm của phương trình – hệ phương trình . Đối với dạng toán này ta thường sử dụng tính chất 4 và các hệ quả của nó.
Ví dụ 22: Cho phương trình
(1) có ba nghiệm phân biệt. Chứng minh phương trình sau chỉ có hai nghiệm thực phân biệt.
Giải:
Gọi
. Khi đó (2) được viết dưới dạng:
Ta có:
(
là đạo hàm cấp ba của hàm f).
Gọi
là ba nghiệm phân biệt của f(x), ta có:
Lập bảng biến thiên
Vì
, nên từ bảng biến thiên suy ra phương trình
chỉ có hai nghiệm phân biệtx
đpcm.
Ví dụ 23: Chứng minh rằng nếu đa thức bậc n
có n nghiệm phân biệt thì đa thức
cũng có n nghiệm phân biệt.
Giải: Xét hàm số
có n nghiệm phân biệt
(Đây chính là nghiệm của
).
Ta có:
.
Theo HQ 1 của tính chất 4 ta suy ra
có
nghiệm
Mà nghiệm của
chính là nghiệm của
.
Chú ý: Sử dụng tính chất trên ta có thể sáng tác ra những bài toán khác. Chẳng hạn
1) Áp dụng tính chất trên đối với đa thức g(x), ta có:
Đa thức:
có n nghiệm phân biệt.
2) Áp dụng tính chất trên đối với đa thức
Đa thức:
có n nghiệm
Đặt
thì ta có phương trình :
có n nghiệm.
Ví dụ 24: Cho đa thức
có bậc
và có
nghiệm dương. Chứng minh rằng phương trình sau cũng có
nghiệm dương.
Giải: Gọi
là
nghiệm của
.
Trước hêt ta chứng minh bổ đề sau
Bổ đề: Phương trình
cũng có 2007 nghiệm dương .
Chứng minh: Xét hàm số
có
nghiệm dương (chính là nghiệm của
)
(Nếu đa thức
có nghiệm bội thì đó cũng chính là nghiệm của
, do đó ta chỉ cần đi xét các nghiệm không lòa nghiệm bội nên ta chỉ xét
có 2007 nghiệm dương phân biệt)
Theo HQ 1(Tính chất 4)
có 2006 nghiệm
thỏa mãn:
Mà
nghiệm của
chính là nghiệm của phương trình :
(2)
(2) là phương trình bậc 2007 lại có 2006 nghiệm nên (2) sẽ có 2007 nghiệm , gọi nghiệm đó là
. Ta chứng minh được
. Thật vậy:
Đặt
.
Vì f(x) có các nghiệm dương nên
.
Theo Viet
.Bổ đề được chứng minh.
Trở lại bài toán:
Đặt
có 2007 nghiệm dương phân biệt và
.
cũng có 2007 nghiệm dương.
Áp dụng bổ đề trên cho
, ta suy ra phương trình
có 2007 nghiệm dương. Hay phương trình :
Thay
bởi f(x) vào (4), thì phương trình sau có 2007 nghiệm dương: 
Ví dụ 25: Cho
số thực
không đồng thời bằng không và
số thực
. Chứng minh rằng nếu phương trình
có nghiệm thì có nhiều nhất là hai nghiệm.Trong đó
và
là số tự nhiên chẵn.
Giải:
Ta có:
.
Ví dụ 26: Chứng minh rằng phương trình :
có đúng hai nghiệm dương phân biệt.
Giải: Điều kiện:
(do
).
Xét hàm số :
với
.
Vì
vô nghiệm
có nhiều nhất một nghiệm
có nhiều nhất là hai nghiệm.
Mà:
;
; 
có hai nghiệm
và
.
Ví dụ 27: Cho hai số thực dương khác nhau
và
;
. Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm dương:
.
Giải:
Trước hết ta cos BĐT :
(1) ta có thể cm (1) bằng hàm số hoặc bằng BĐT Bécnuli.
Áp dụng BĐT Côsi và (1) ta có :
(*) (do
)
Phương trình đã cho
(1)
Xét hàm số:
Ta có:
ta dễ dàng cm được
suy ra
đồng biến
nên :
Vì
liên tục trên
nên từ (*) và (**) ta có điều phải chứng minh.
Ví dụ 28: Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình sau:
Giải:
Đặt
.
Hệ đã cho trở thành:
. Từ hệ
.
Số nghiệm (*) chính là số nghiệm của hệ.
Xét hàm số
, có 
Mà
Suy ra
có hai nghiệm thuộc hai khoảng
và
hay phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt.
Vậy hệ đã cho có hai cặp nghiệm.