Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Số nguyên tố
SỐ NGUYÊN TỐ
1. Định nghĩa:
Số nguyên được gọi là số nguyên tố nếu nó chỉ chia hết cho
và chính nó.
Nếu số nguyên không là số nguyên tố thì
được gọi là hợp số. Khi đó
có ít nhất một ước nguyên tố không vượt quá
.
2. Tính chất
Tc1: Có vô hạn số nguyên tố
Tc2: Mọi số nguyên n>1 có duy nhất một cách biểu diễn dưới dạng tích của các số nguyên tố.
Tc3: Các số nguyên tố chỉ có dạng hoặc
.
Ví dụ 1. Tìm các số nguyên tố để
1) và
là các số nguyên tố
2) đều là số nguyên tố.
Lời giải.
1) Nếu thì
hoặc
+) Nếu thì
là hợp số
+) Nếu thì
là hợp số.
Dẫn tới hoặc
. Ta loại ngay
, còn với
ta thấy thỏa yêu cầu bài toán.
2) Với ta thấy không thỏa, với
thì
là các số nguyên tố.
Ta xét . Khi đó
.
+) là hợp số
+) là hợp số
+) là hợp số
+) là hợp số.
Vậy là số cần tìm.
Ví dụ 2. Tìm ba số nguyên tố thỏa
.
Lời giải.
Ta có lẻ. Do đó
phải khác tính chẵn, lẻ nên trong hai số phải có một số bằng
. Giả sử
, khi đó
.
+) thỏa
+) . Vì
lẻ nên
và
. Suy ra
là hợp số.
Vậy và
là hai bộ cần tìm.
Ví dụ 3. Cho là số nguyên tố. Tìm các số nguyên dương
sao cho
.
Lời giải.
Ta có
Suy ra hoặc
hoặc
.
Từ đó ta tìm được
.
Ví dụ 4. Chứng minh rằng nếu là số nguyên tố thì
là số nguyên tố.
Lời giải. Giả sử là hợp số, suy ra
với
.
Khi đó là hợp số. Điều này trái với giải thiết.
Vậy là số nguyên tố.
Ví dụ 5. Chứng minh rằng nếu là số nguyên tố thì
.
Lời giải.
Giả sử và đặt
, ta có
.
+) , ta có
Vì là hợp số.
+) , ta có
Vì
và
Nên là hợp số.
Do vậy .
Ví dụ 6. Cho . Chứng minh rằng
1) là hợp số
2) là hợp số.
Lời giải.
1) Ta xét hai trường hợp
+) chẵn, suy ra
chia hết cho 4 nên nó là hợp số
+) lẻ, suy ra
Ta có
.
Suy ra là hợp số.
2) Ta có là hợp số.
Ví dụ 7. Cho các số nguyên thỏa
. Chứng minh rằng
là hợp số.
Lời giải.
Đẳng thức tương đương
Vì nên suy ra
Khi đó:
Dễ thấy . Do đó nếu
là số nguyên tố thì có 4 trường hợp có thể xảy ra.
(1) và
(2) và
(3) và
(4) và
Ở hai trường hợp đầu ta có
hay (trái với giả thuyết)
Ở hai trường hợp sau ta có , suy ra
(trái với giả thuyết).
Ví dụ 8. Tìm các số tự nhiên để
là số nguyên tố.
Lời giải.
Không mất tính tổng quát, ta giả sử .
Ta có .
Do đó là số nguyên tố khi xảy ra một trong các trường hợp sau
và
là số nguyên tố.
Từ , khi đó
không là số nguyên tố.
và
là số nguyên tố.
Ta có
Suy ra
Hoặc .
Vậy các số tự nhiên cần tìm là với
là số nguyên tố
Hoặc với
là số nguyên tố.
Ví dụ 9. Cho là số nguyên tố. Tìm tất cả các số tự nhiên
sao cho
là số nguyên.
Lời giải.
Ta có là số nguyên khi và chỉ khi
là số chính phương
Nếu không thể là số chính phương
Xét lẻ.
Nếu không thể là số chính phương
Do đó , khi đó
và
đều là số chính phương. Tức là:
với
.
.
Dẫn tới .
Nguyễn Tất Thu @ 23:15 25/03/2014
Số lượt xem: 1190
Bài tập
Bài 1. Tìm các số nguyên tố
để
1)
vừa là tổng của hai số nguyên tố vừa là hiệu của hai số nguyên tố
2)
đều là số nguyên tố
3)
là lập phương của một số tự nhiên.
Bài 2.Tìm số nguyên tố
sao cho
và
là số nguyên tố và
.
Bài 3. Tìm
số nguyên tố liên tiếp
sao cho
.
Bài 4. Tìm các số nguyên tố
sao cho
.
Bài 5. Chứng minh rằng nếu
là số nguyên tố thì
là hai số tự nhiên liên tiếp.
Bài 6. Cho
và
là số nguyên tố. Chứng minh rằng
cũng là số nguyên tố.
Bài 7. Cho
và
một số nguyên tố. Chứng minh rằng
là số nguyên tố.
Bài 8. Cho
. Chứng minh rằng các số sau là hợp số
1)
2)
3)
4)
.
Bài 9. Cho các số nguyên dương
thỏa
. Chứng minh rằng
Bài 10. Tìm các số tự nhiên
sao cho
là số nguyên tố.
Bài 11. Tìm
để
là số nguyên tố.
Bài 12. Tìm các số nguyên
sao cho
là số nguyên tố.
Bài 13.Cho
là số nguyên tố và
là số nguyên sao cho
. Chứng minh rằng
.
Bài 14. Cho
là số nguyên tố lẻ và hai số nguyên
thỏa
là ước của hai số
và
. Chứng minh rằng
là ước của
.
Số nguyên tố.