Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BỘI CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT -BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT.
1. Định nghĩa:
Cho hai số nguyên . Ước chung lớn nhất của
được kí hiệu
hoặc
là số nguyên dương
thỏa:
i) là ước của
và
ii) Nếu là ước chung bất kì của
và
thì
là ước của
.
Nếu thì ta nói
nguyên tố cùng nhau.
2. Tính chất
1) Nếu thì
2) Nếu là ước chung của
và
thì
chia hết
3) Nếu và
,
thì
.
4) Nếu thì
II. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
1. Định nghĩa: Số nguyên dương được gọi là bội cung nhỏ nhất của hai số nguyên
kí hiệu
hoặc
là số thỏa
i) là bội của
và
ii) Nếu là bội chung của
và
thì
.
2. Tính chất
1) Nếu .
2) Nếu và
,
thì
3) .
Ví dụ 1. Cho . Tìm
1) 2)
.
Lời giải.
Ta có
Ta có $$\left( a+b,{{a}^{2}}+{{b}^{2}} \right)=\left( a+b;2ab \right)=\left( a+b;-2{{b}^{2}} \right)=\left( a+b;2 \right)=\left\{ \begin{align} & 2\text{ if }a+b\text{ even} \\ & \text{1 if }a+b\text{ old } \\ \end{align} \right.$$.
Ví dụ 2. Tìm hai số tự nhiên sao cho
và
.
Lời giải.
Ta có với
Khi đó .
Ví dụ 3. Cho là số nguyên dương chẵn và
là hai số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Tìm
biết
là ước của
.
Lời giải.
Ta có
Do đó là ước của
thì
.
Ví dụ 4. Cho hai số . Chứng minh rằng tồn tại hai số nguyên
sao cho
.
Lời giải.
Cách 1: Ta giả sử nên
Cuối cùng ta có
Hơn nữa, từ trên ta thấy:
Bằng quy nạp ta chứng minh được với
.
Cách 2: Xét số
. Ta thấy, khi các số này chia cho
thì sẽ có các số dư phân biệt.
Thật vậy, giả sử có hai số khi chia cho
có cùng số dư với
Ta có .
Vì nên
. Mà
nên ta có
.
Hơn nữa trong số đó, không có số nào chia hết cho
.
Từ đó, suy ra số đó khi chia cho
sẽ có các số dư là
. Điều này dẫn tới, tồn tại
khi chia cho
có số dư là
. Hay
.
Ví dụ 5. Cho là số nguyên dương và đặt
. Chứng minh rằng trong dãy các số
tồn tại vô hạn các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Lời giải.
Ta có là các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Giả sử ta đã tìm được số
đôi một nguyên tố cùng nhau. Đặt
Ta xét
Vì nên
với
.
Và , suy ra dãy
gồm các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ 6. Tìm các số nguyên dương sao cho
chia hết cho
và
.
Lời giải.
Gọi , suy ra
hay
.
Xét bộ đôi một nguyên tố cùng nhau và bộ
thỏa bài toán
Vì
Giả sử . Khi đó
.
Mặt khác
+) vô lí
+) , ta thấy
là một bộ thỏa bài toán
Xét , khi đó
Mà . Kiểm tra ta thấy chỉ có
thỏa bài toán.
Vậy .
Ví dụ 7. Cho các số nguyên dương thỏa
là số nguyên, đặt
. Chứng minh rằng
.
Lời giải.
Ta có , khi đó
là số nguyên
Suy ra .
Nguyễn Tất Thu @ 12:42 26/03/2014
Số lượt xem: 876
- Số nguyên tố (25/03/14)
Bài tập
Bài 1. Cho hai số nguyên dương
nguyên tố cùng nhau. Tìm
a)
b)
c)
.
Lời giải.
a) Ta có=\left( 5a+3b,3a+2b \right)=\left( a+b,3a+2b \right)=\left( a+b,a \right)=\left( b,a \right)=1)
b) Ta có=\left( 11a+2b;7a+3b \right)=\left( 5a-b,7a+3b \right)=\left( 5a-b,2a+4b \right)=d)
Nếu
lẻ thì =\left( 11b,a+4b \right)=\left( 11,a+4b \right))
Nếu
chẵn , suy ra
lẻ
Bài 2. Tìm các số nguyên
biết
a)
và
b)
và
.
Bài 3. Tìm
1)
2)
3)
với
.
Bài 4. Tìm các số nguyên dương
thỏa
và
.